Tính lương giáo viên — theo giờ hay hợp đồng lao động

Cùng một mức thu nhập, hai hình thức làm việc cho ra hai con số thực nhận và hai con số chi phí khác nhau, vì bảo hiểm và thuế khấu trừ theo cách khác nhau. Nhập số của trung tâm bạn để so sánh trước khi ký hợp đồng.

Hợp đồng dịch vụ (trả theo giờ) không tự động phát sinh nghĩa vụ bảo hiểm. Nhưng theo Điều 13.1 Bộ luật Lao động 2019, quan hệ này bị coi là hợp đồng lao động nếu thực tế có trả công kèm quản lý giờ giấc và phương pháp giảng dạy từ phía trung tâm — tình huống thường gặp ở trung tâm ngoại ngữ. Khi đó phương án "theo giờ" có thể tốn kém hơn con số tính ở đây.

Tổng thu nhập
20.000.000 ₫
Bảo hiểm (người lao động)
2.100.000 ₫
Thuế TNCN
120.000 ₫
17.780.000 ₫Thực nhận
24.300.000 ₫Chi phí thực của trung tâm
So sánh ở cùng mức thu nhậpHợp đồng lao độngTrả theo giờ
Thực nhận17.780.000 ₫18.000.000 ₫
Chi phí của trung tâm24.300.000 ₫20.000.000 ₫
Chênh lệch (hợp đồng lao động so với trả theo giờ)-220.000 ₫ thực nhận4.300.000 ₫ chi phí

Cách tính

Với hợp đồng lao động, thu nhập gộp bị trừ bảo hiểm phần người lao động, sau đó trừ giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho từng người phụ thuộc để ra thu nhập chịu thuế — thuế thu nhập cá nhân tính luỹ tiến từng phần trên phần chịu thuế đó, không phải trên toàn bộ thu nhập. Thực nhận bằng thu nhập gộp trừ bảo hiểm và trừ thuế; chi phí của trung tâm bằng thu nhập gộp cộng thêm phần bảo hiểm do người sử dụng lao động đóng.

Với trả theo giờ không hợp đồng lao động, không có khoản bảo hiểm bắt buộc — khoản khấu trừ chỉ áp dụng khi thu nhập của lần chi trả đạt tới ngưỡng quy định, khấu trừ theo một tỉ lệ cố định trên toàn bộ khoản chi trả đó. Vì vậy chi phí của trung tâm ở hình thức này chính bằng thu nhập gộp, không cộng thêm phần đóng góp nào khác.

Cảnh báo mức lương tối thiểu vùng chỉ so sánh thu nhập gộp với mức sàn theo vùng đã chọn — đây là ngưỡng áp dụng cho hợp đồng lao động, không áp dụng cho hình thức trả theo giờ.

Nguồn dữ liệu

Biểu thuế luỹ tiến từng phần và mức giảm trừ gia cảnh (15.500.000 ₫ cho bản thân, 6.200.000 ₫ cho mỗi người phụ thuộc) lấy theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15. Ngưỡng và tỉ lệ khấu trừ 10% với khoản chi trả từ 5.000.000 ₫ trở lên (áp dụng cho hình thức trả theo giờ) lấy theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP Điều 50.2, có hiệu lực từ 01.07.2026. Mức lương tối thiểu vùng dùng để cảnh báo lấy theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Tỉ lệ và trần đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp lấy theo Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Luật Việc làm số 74/2025/QH15; trần đóng bảo hiểm xã hội, y tế dùng trong tính toán trên trang là mức áp dụng từ 01.07.2026 (50.600.000 ₫/tháng — trước đó, đến 30.06.2026, là 46.800.000 ₫/tháng). Các mức này thay đổi theo thời gian, dữ liệu trên trang được cập nhật khi văn bản mới có hiệu lực.

Cập nhật: 11.08.2026

60 ngày dùng thử miễn phí Chat Zalo